Thực hiện quy chế công khai năm học 2020-2021

        Thực hiện Thông tư 36/ 2017/TT- BGDĐT của Bộ Giáo Dục và Đào tạo về việc ban hành Qui chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân , trường THPT Phạm Văn Đồng  triển khai thực hiện công khai tại cơ sở giáo dục vào đầu năm học 2020-2021 .

 

1. Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế:

a) Cam kết chất lượng giáo dục:

- Công khai về công tác tuyển sinh vào lớp 10  năm học 2020-2021:

+Ngày 20 tháng 6 năm 2020, trường THPT Phạm Văn Đồng đã ra thông báo số  01 về kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2020-2021, đồng thời đăng tải công khai tại địa chỉ trang web của nhà trường :http://thptphamvandong.gialai.edu.vn/tin-tuc-su-kien/thong-tin-tuyen-sinh-vao-lop-10-nam-hoc-2020-2021-truong-thp.html

+Ngày 20 tháng 7 năm 2020, trường THPT Phạm Văn Đồng tiếp tục có  thông báo số số 2 ( thông báo số 74/TB-THPTPVĐ về công tác tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2020-2021)

Các thông báo này đều công khai tại bảng tin nhà trường, gửi đến một số xã trên địa bàn huyện Ia Grai và đăng trên trang web trường

 

-Dự kiến kết quả học tập, hạnh kiểm của học sinh năm học 2019-2020 

 

 

HS giỏi tỉnh

HSG toàn diện

HS tiên tiến

Tỷ lệ HS đỗ TN

Hsinh học lực >= TB

Hạnh kiểm khá tốt

Tham gia các cuộc thi cấp Tỉnh

Tập thể tiên tiến-XS

Hạn chế tỷ lệ hs bỏ học

Chỉ tiêu

( %)

1%

10%

42%

98%

91%

95%

Có hs tham gia và đạt giải

3 TTXS

1 TTTT

Dưới 1%

 

 

b) Chất lượng giáo dục thực tế năm học 2019-2020

 

-Kết quả học lực ( so với 3 năm trước liền kề)

 

 

Năm học

2016-2017

Năm học

2017-2018

Năm học

2018-2019

Năm học

2019-2020

SL

SL

SL

TL

>=TB

 

SL

TL

>=TB

SL

TL

>=TB

Giỏi

60

9.8

85%

70

12.3

92.4%

76

12.6

91.4%

75

13.0

92.1

Khá

248

40.2

247

43.3

259

42.8

245

42.3

TB

215

35.0

210

36.8

218

36.0

213

36.8

Yếu

86

14.0

 

42

7.4

 

52

8.6

 

45

7.8

 

Kém

06

1.0

 

01

0.2

 

0

0

 

01

0.2

 

Tổng

615

 

 

570

 

 

605

 

 

579

 

 

 

-Kết quả rèn luyện hạnh kiểm ( so với 3 năm trước liền kề)

 

 

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

SL

TL

Khá

Tốt

SL

TL

Khá

Tốt

SL

TL

Khá

Tốt

SL

TL

Khá

Tốt

Tốt

402

65.4

92.4%

434

76.1

95.2

496

77.5

96.5

449

77.6

98.3

Khá

166

27.0

109

19.1

115

19.0

120

20.7

TB

39

6.3

 

21

3.7

 

18

3.0

 

10

1.7

 

Yếu

08

1.3

 

06

1.1

 

03

0.5

 

0

0

 

Tổng

615

 

 

570

 

 

605

 

 

579

 

 

 

          -Kết quả tốt nghiệp THPT quốc gia 2019 ( so với các  năm trước liền kề)

 

Năm học

2015-2016

2016-2017

2017-2018

2018-2019

2019-2020

Số hs tham gia

191

184

187

183

150

Tỷ lệ đậu TNTHPT

93.7% 

xếp vị thứ 16/46 trường toàn tỉnh

100%

Một trong 8 trường có tỷ lệ đỗ TN 100%

98.93%

Xếp vị thứ 19 trên tổng số 47 trường THPT toàn tỉnh)

97.27%

Xếp vị thứ 17 trên tổng số 47 trường THPT toàn tỉnh)

100%

1 trong 25 trường đạt 100%

 

- Các danh hiệu của học sinh ( so với 03 năm trước liền kề)

 

Năm học

HS giỏi cấp tỉnh

Các giải cấp tỉnh khác

HSG toàn diện

HS tiên tiến

2016-2017

2 giải Ba

4 giải KK

 

 

58 em

(9,4%)

247 em

(40,2%)

2017-2018

 

1 giải Ba

2 giải KK

 

 

69 em

(12,1%)

247 em

(43,3%)

2018-2019

2 giải Nhì

1 giải Ba

1 giải KK

1 giải KK Tin học trẻ

1 giải KK Ý tưởng sáng tạo

74 em

(12,2%)

260 em

( 43,0%)

2019-2020

1 giải Nhì

3 giải Ba

3 giải KK

1 giải KK Ý tưởng sáng tạo

75 em

(13%)

245

(42,3%)

 

          -Đánh giá về việc thực hiện các chỉ tiêu của học sinh

 

HS giỏi tỉnh

HSG toàn diện

HS tiên tiến

Hsinh học lực >= TB

Hạnh kiểm khá tốt

Tham gia các cuộc thi

cấp Tỉnh

Tập thể tiên tiến-XS

Hạn chế tỷ lệ hs bỏ học

Chỉ tiêu

( %)

1%

10%

42%

91%

95%

Có hs tham gia và đạt giải

3 TTXS

1 TTTT

Dưới 1%

 

Kết quả năm học

7 giải

1.2%

13%

42.3%

92.1%

98.2%

-01 Giải KK Khởi nghiệp

4 TTLĐXS

1 TTLĐTT

5 TT TĐ

giảm 42 học sinh chiếm 6.76%.

Trong đó thôi học 05 chiếm 0.805%

So với

năm trước

4 giải

0.66%

12.2%

42.8%

91.4%

96.5%

-01 Giải KK Khởi nghiệp

Giải KHKT

3 TTXS

1 TTTT

2 TT TĐ

 

c) Kết quả xây dựng cơ sở giáo dục đạt chuẩn quốc gia

Trong năm học 2019-2020 nhà trường đã được chủ tịch UBND tỉnh Gia lai Công nhận trường THPT Phạm Văn Đồng đạt chuẩn quốc gia, mức độ 1.

d) Kết quả kiểm định cơ sở giáo dục:

Trong năm học 2019-2020 nhà trường được Giám đốc Sở GD& ĐT công nhận “Đạt kiểm định chất lượng giáo dục, cấp độ 2

          2. Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục:

a) Cơ sở vật chất:

Xác định CSVC là một trong những phương tiện giúp nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường. Trong năm học nhà trường đã tăng cường xây dựng, mua sắm cơ sở vật chất trang thiết bị để phục vụ tốt hơn công tác giảng dạy cũng như các hoạt động giáo dục trong nhà trường. Hiện nay CSVC nhà trường đảm bảo cho các hoạt động giáo dục. Cụ thể:

-Có 18 phòng học; 4 phòng thực hành các môn Lý; Hóa; Sinh và Tin ( phòng Tin học đã được trang bị rèm màn để chống chói nắng) với các trang thiết bị đảm bảo giảng dạy và thực hành

-Các phòng học đã được trang trí sạch đẹp và có 11 TiVi phục vụ công tác giảng dạy góp phần đổi mới PPGD; có gắn camera quan sát tất cả các phòng học và khuôn viên trường.

- Có nhà đa năng đã đưa vào hoạt động  với âm thanh , phong màn sân khấu đầy đủ.

- Có 1 phòng họp trực tuyến và 1 phòng dạy màn hình thông minh, 01 phòng máy vi tính.

- Có sân khấu ngoài trời thuận lợi cho việc tổ chức các hoạt động ngoai khóa, văn nghệ 

- Có 3 khu vệ sinh học sinh đảm bảo sạch, phục vụ tốt nhu cầu vệ sinh học sinh.

- Có  01 phòng Y tế

-Sửa chữa nhà để xe học sinh; Mua sắm bàn ghế phòng họp cơ quan

-Lắp đặt 01 Ti-Vi phòng văn thư phục vụ công tác cải cách hành chính.

- Thư viện được công nhận đạt chuẩn, với hơn 11.000  đầu sách các loại.

 -Mua sắm các phương tiện tổ chức các hoạt động ngoài trời: dù, thảm sấn khấu; mua sắm 02 phương tiện thu gom rác.

-Xây dựng cảnh quan sư phạm nhà trường Xanh-Sạch-Đẹp-An toàn

*Trong năm học 2019-2020 nhà trường đã xây dựng, mua sắm bổ sung mới một số các hạng mục:

+ Thay trần ván ép bằng trần tôn  dãy phòng học 2 tầng và nhà hiệu bộ

+Trang bị hệ thống PCCC khu phòng học 2 tầng; trang bị hệ thống PCCC tự động phòng lưu trữ hồ sơ

+Trang bị các phần mềm: quản lý thư viện; quản lý tài chính ; dịch vụ công trực tuyến

+Mua sắm bàn ghế + tủ phòng truyền thống.

+Sắp xếp trang trí phòng hội đồng.

+Mở rộng nhà xe học sinh

b) Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên:

Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được chia theo hạng chức danh nghề nghiệp, chuẩn nghề nghiệp và trình độ đào tạo

Tổng số Cán bộ, giáo viên, nhân viên   : 45 ng­ười ( Nam : 13   ; Nữ : 32   ) và 01 hợp đồng lao động thời vụ

 

            Chức danh

Số lượng

Trình độ

Chuyên môn

Trình độ chính trị

Quản lý

Trường học

TS

Nữ

DT

ĐH

Trên ĐH

CC

TC

SC

Đảng viên

Đã BD

Chưa BD

Hiệu trưởng

01

 

 

 

01

01

 

 

01

01

 

Phó HT

02

 

 

01

01

01

01

 

02

02

 

Giáo viên

35

28

 

22

13

 

02

 

22

03

 

Nhân viên

08

04

 

01

 

 

 

 

03

 

 

Tổng cộng

46

32

 

24

18

02

03

 

28

06

 

 

Hiện tại nhà trường có 1 CBQL đi học lớp Cao cấp LLCT, 02 giáo viên đang theo học cao học và 01 giáo viên đi biệt phái.

3. Công khai thu chi tài chính:

a) Tình hình tài chính của cơ sở giáo dục:

Theo Quyết định số 782/QĐ-SGD&ĐT ngày 30/12/2019 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Gia Lai Về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 là  5.775.000.000 đồng.

Ngân sách nhà nước cấp cho đơn vị và tình hình sử dụng đều được công khai hàng quý tại cuộc họp cơ quan và công khai bảng niêm yết của đơn vị

b) Học phí và các khoản thu khác từ người học:

Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 quy định về cơ chế thu, quản lý và chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021; Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 04 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ Về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020 và các quy định hiện hành ; Nghị quyết số 125/2020/NQ-HĐND ngày 09/7/2020 Quy định về mức thu học phí đối với các trường phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Cụ thể học sinh học ở bậc THPT Trường THPT Phạm Văn Đồng thu học phí năm học 2020-2021 như sau:

Khu vực

Gồm các xã, thị trấn

Số tiền/tháng

Cả năm

( 9 tháng)

Khu vực II

Toàn bộ các xã thuộc huyện Ia Grai

27.000 đồng

243.000 đồng

 ( các đối tượng học sinh được miễn , giảm học phí thực hiện theo quy định tại Nghị đinh số 86/2015/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGD ĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/3016)

Nhà trường đã có Thông báo số 114/TB-THPTPVĐ ngày 30 tháng 9 năm 2020 về việc thu học phí năm học 2020-2021. Thông báo này đã công khai tại bảng niêm yết công khai của nhà trường và tại trang địa chỉ web http://thptphamvandong.gialai.edu.vn/tin-tuc-su-kien/thong-bao-thu-hoc-phi-va-mien-giam-hoc-phi-nam-hoc-2020-2021.html

c) Các khoản chi theo từng năm học: các khoản chi lương, chi bồi dưỡng chuyên môn, chi hội họp, hội thảo: thực hiện theo quy chế quy tiêu nội bộ của đơn vị.

d) Chính sách và kết quả thực hiện chính sách hằng năm về trợ cấp và miễn, giảm học phí đối với người học thuộc diện được hưởng chính sách xã hội.

Thực hiện theo quy định của nhà  nước.

đ) các khoản thu vận động xã hội hóa giáo dục và phục vụ người học

*Các khoản thu xã hội hóa giáo dục xây dựng  “Thư viện ngoài trời

             -Mục đích:

             Để thu hút bạn đọc đến thư viện và tăng cường văn hóa đọc trong nhà trường cũng như tạo nơi thuận lợi để tổ chức các hoạt động giáo dục theo nhóm nhỏ ngoài lớp học.

             -Cách thức tổ chức thực hiện

             +Kêu gọi sự tài trợ tự nguyện các đơn vị, các cá nhân trên địa bàn hỗ trợ bằng tiền mặt, hiện vật.

  • Ngoài nhà trường : Các công ty đứng chân trên địa bàn, các nhà hảo tâm, cựu học sinh của trường,…
  • Trong nhà trường : CB, GV, NV, học sinh và cha mẹ học sinh.

             +Nhà trường công khai thiết kế và kinh phí tại trang web của trường tại địa chỉ :  http://thptphamvandong.gialai.edu.vn để các đơn vị cá nhân có năng lực đăng ký tham gia xây dựng.

             +Đại diện Cha mẹ học sinh nhà trường hoặc đơn vị bên ngoài nhà trường tổ chức triển khai thực hiện và bàn giao công trình lại nhà trường đưa vào sử dụng.

             -Dự toán kinh phí:      99.349.180 đồng ( chín mươi chín triệu, ba trăm bốn mươi chín ngàn, một trăm tám mươi đồng)

             +Có thiết kế ( kèm theo)

             +Có dự toán chi tiết ( kèm theo)

             -Kế hoạch triển khai hoạt động tài trợ

             +Bước 1: Mục đích yêu cầu của hoạt động tài trợ này đã được đồng thuận và thông qua Hội đồng trường ngày 17/9/2020

             +Bước 2: Nhà trường lập tờ trình xin ý kiến của Sở GD & ĐT Gia Lai.

             Công trình xã hội hóa này đã được lãnh đạo Sở GD & ĐT phê duyệt tại Công văn số 1689/SGD ĐT-KHTC ngày 18/9/2020 V/v Thống nhất phê duyệt kế hoạch vận động tài trợ năm học 2020-2021

             +Bước 3: Thông qua Hội nghị Ban đại diện Cha mẹ học sinh đầu năm và triển khai đến cuộc  họp toàn thể cha mẹ học sinh các lớp.

             +Bước 4: Triển khai thực hiện. Dự kiến kết thúc học kỳ I năm học 2020-2021.

Khoản kinh phí vận động xã hội hóa này đã được đăng tải trên trang web trường tại địa chỉ http://thptphamvandong.gialai.edu.vn/tin-tuc-su-kien/thong-bao-ve-viec-xay-dung-thu-vien-xanh.html

*Kinh phí vận động phục vụ người học:

-Tiền giấy và photo đề kiểm tra chung 9 môn :  35.000 đồng/hs/học kỳ

-Nước uống đóng bình ( Thực hiện theo Khoản 1, Điều, Thông tư liên tịch số 13 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12 tháng 5 năm 2016)

3.000 đồng/em/tháng x 10 tháng ( đến khi thi tốt nghiệp THPT) =30.000 đồng/năm 

-Vệ sinh các nhà vệ sinh học sinh: 30.000 đồng/học sinh/năm

+Dự kiến thu :      30.000 đồng/hs x 610 học sinh              =18.300.000 đồng.

 +Chi :

  • Thuê người làm vệ sinh : 1.200.000 đồng/ tháng x 10 tháng ( đến hết tháng 6 thi tốt nghiệp THPT)         = 12.000.000 đồng
  • Mua giấy vệ sinh, công cụ dụng cụ khu nhà vệ sinh học sinh: 6.300.0000 đồng

          - Chăm sóc cây xanh, bảo vệ môi trường

  • Dự kiến thu :       15.000 đồng/hs x 610 học sinh    =9.1500.000 đồng.
  • Dự kiến chi :

                   Mua 2 bao phân NPK : 750.000 x 2                     =1.500.000 đồng

+Thuê bảo vệ cắt cỏ và hàng rào chuỗi ngọc toàn trường 6 đợt ( Tựu trường khai giảng, 20/11, sơ kết HKI  và Tết Nguyên Đán; 8/3,  tổng kết, thi TN THPT ) 300.000 đồng/ lần x 6 đợt        =  1.800.000 đồng

                   +Thuê cắt tỉa cây xanh có cành dễ đổ ngã đảm bảo an toàn cho HS và CBGVNV      = 5.850.000 đồng

Các khoản vận động này đã được thông qua Hội nghị đại biểu CMHS và sự đồng thuận của CMHS tại cuộc họp CMHS toàn trường , được niêm yết công khai tại bảng niêm yết nhà trường đồng thời được đăng tải công khai trên trang web trường.

 

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 17
Hôm qua : 31
Tháng 03 : 205
Năm 2021 : 4.057